Thiên Duyên Tiền Định

Lượt xem: 335,182

Chủ nhật ngày 1 tháng 3 năm 2020
canh tý mậu dần quý mão canh thân
Nhật nguyên là Quý Thủy gặp địa chi trụ năm Tý Thủy được Thông căn Trường Sinh Lộc Nhận .
Nhật nguyên là Quý Thủy gặp địa chi trụ tháng Dần Mộc được Thông căn Mộ .
Nhật nguyên là Quý Thủy gặp địa chi trụ ngày Mão Mộc được Thông căn Dư Khí .
Nhật nguyên là Quý Thủy gặp địa chi trụ giờ Thân Kim được Thông căn Trường Sinh Lộc Nhận .
Can Năm Canh sinh tháng Dần tọa ở Tuyệt nên không được Lệnh tháng.
Can Tháng Mậu sinh tháng Dần tọa ở Trường Sinh nên được Lệnh tháng.
Can Ngày Quý sinh tháng Dần tọa ở Mộc Dục nên được Lệnh tháng.
Can Giờ Canh sinh tháng Dần tọa ở Tuyệt nên không được Lệnh tháng.
Thân nhược . Dụng thần kim hỏa
Kim có Canh Tân , Hỏa có Bính Đinh chọn hợp
có tân mùi tân mão đinh mùi đinh mão canh tuất bính tuất 20 80 10 70 54 34 94 51 15 75
 
Chủ nhật ngày 1 tháng 3 năm 2020
canh tý mậu dần quý mão canh thân
Nhật nguyên là Quý Thủy gặp địa chi trụ năm Tý Thủy được Thông căn Trường Sinh Lộc Nhận .
Nhật nguyên là Quý Thủy gặp địa chi trụ tháng Dần Mộc được Thông căn Mộ .
Nhật nguyên là Quý Thủy gặp địa chi trụ ngày Mão Mộc được Thông căn Dư Khí .
Nhật nguyên là Quý Thủy gặp địa chi trụ giờ Thân Kim được Thông căn Trường Sinh Lộc Nhận .
Can Năm Canh sinh tháng Dần tọa ở Tuyệt nên không được Lệnh tháng.
Can Tháng Mậu sinh tháng Dần tọa ở Trường Sinh nên được Lệnh tháng.
Can Ngày Quý sinh tháng Dần tọa ở Mộc Dục nên được Lệnh tháng.
Can Giờ Canh sinh tháng Dần tọa ở Tuyệt nên không được Lệnh tháng.
Thân nhược . Dụng thần kim hỏa
Kim có Canh Tân , Hỏa có Bính Đinh chọn hợp
có tân mùi tân mão đinh mùi đinh mão canh tuất bính tuất 20 80 10 70 54 34 94 51 15 75
Có 94 kìa bạn
 
Thứ ba ngày 3 tháng 3 2020
canh tý mậu dần ất tỵ giáp thân
Nhật nguyên là Ất Mộc gặp địa chi trụ năm Tý Thủy được Thông căn Trường Sinh Lộc Nhận Nhật nguyên là Ất Mộc gặp địa chi trụ tháng Dần Mộc được Thông căn Trường Sinh Lộc Nhận
Nhật nguyên là Ất Mộc gặp địa chi trụ ngày Tỵ Hỏa được Thông căn Dư Khí
Nhật nguyên là Ất Mộc gặp địa chi trụ giờ Thân Kim không thông, là vô căn.
Can Năm Canh sinh tháng Dần tọa ở Tuyệt nên không được Lệnh tháng.
Can Tháng Mậu sinh tháng Dần tọa ở Trường Sinh nên được Lệnh tháng.
Can Ngày Ất sinh tháng Dần tọa ở Đế Vượng nên được Lệnh tháng.
Can Giờ Giáp sinh tháng Dần tọa ở Lâm Quan nên được Lệnh tháng .
Thân vượng . Dụng thần Hoả Thổ
Lấy xung hại bính thân mậu thân mậu dần kỷ hợi 05 65 53 23 83 02 62
 
Thứ ba ngày 3 tháng 3 2020
canh tý mậu dần ất tỵ giáp thân
Nhật nguyên là Ất Mộc gặp địa chi trụ năm Tý Thủy được Thông căn Trường Sinh Lộc Nhận Nhật nguyên là Ất Mộc gặp địa chi trụ tháng Dần Mộc được Thông căn Trường Sinh Lộc Nhận
Nhật nguyên là Ất Mộc gặp địa chi trụ ngày Tỵ Hỏa được Thông căn Dư Khí
Nhật nguyên là Ất Mộc gặp địa chi trụ giờ Thân Kim không thông, là vô căn.
Can Năm Canh sinh tháng Dần tọa ở Tuyệt nên không được Lệnh tháng.
Can Tháng Mậu sinh tháng Dần tọa ở Trường Sinh nên được Lệnh tháng.
Can Ngày Ất sinh tháng Dần tọa ở Đế Vượng nên được Lệnh tháng.
Can Giờ Giáp sinh tháng Dần tọa ở Lâm Quan nên được Lệnh tháng .
Thân vượng . Dụng thần Hoả Thổ
Lấy xung hại bính thân mậu thân mậu dần kỷ hợi 05 65 53 23 83 02 62
Trung 62 Bắc 23 nè
 
Thứ sáu ngày 6 tháng 3 năm 2020
canh tý kỷ mão mậu thân canh thân
Nhật nguyên là Mậu Thổ gặp địa chi trụ năm Tý Thủy không thông, là vô căn.
Nhật nguyên là Mậu Thổ gặp địa chi trụ tháng Mão Mộc không thông, là vô căn.
Nhật nguyên là Mậu Thổ gặp địa chi trụ ngày Thân Kim được Thông căn Mộ . Nhật nguyên là Mậu Thổ gặp địa chi trụ giờ Thân Kim được Thông căn Mộ .

Can Năm Canh sinh tháng Mão tọa ở Thai nên không được Lệnh tháng. Can Tháng Kỷ sinh tháng Mão tọa ở Bệnh nên không được Lệnh tháng. Can Ngày Mậu sinh tháng Mão tọa ở Mộc Dục nên được Lệnh tháng.
Can Giờ Canh sinh tháng Mão tọa ở Thai nên không được Lệnh tháng.

Thân nhược . Dụng thần Hỏa Thổ
Lấy hợp Mậu Tý Mậu Thìn Kỷ Tỵ bính tý bính thìn đinh tỵ 13 73 33 93 32 92 25 85 45 44 . Ta loại trừ còn 13 73 32 92 25 85 45 44
 
Can ngày Mậu sinh tháng Mão tọa ở Mộc Dục nên được Lệnh.
không gặp Lâm Quan hoặc Đế Vượng do khí gốc Can tàng trong Chi ngày không phải Tỷ kiếp nên không Thông gốc.
ngày Mậu dương không gặp các chi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi nên vô khí, không có căn.
không có Chính Ấn, Thiên Ấn trong các trụ năm, tháng, ngày, giờ nên Can ngày không được sinh.
Có Tỷ Kiên, Kiếp Tài xuất hiện ở trụ Tháng trợ giúp cho Can ngày
Tứ Trụ này có Thân nhược thuộc hành Thổ do có nhiều Thực Thần, Thương Quan (Kim vượng).
Thực Thương nhiều làm cho thân suy nhược mà Ấn tinh có thể áp chế được thực thương
đồng thời sinh phù cho thân nên ta có thể chọn Ấn tinh làm dụng thần
Tỷ Kiếp cũng có thể làm hao khí của thực thương và trợ giúp thân .dụng thần hỏa thổ chọn thủy khắc và kim được sanh
Mậu thân trên hỏa 7 tư thiên , giữa thái chủy 7 , hỏa dư khí
nằm dưới là mộc tại tuyền 3 sanh cho hỏa
muốn cân bằng thì dùng thủy khắc hoặc kim xì hơi
mụi chỉ biết bi nhiu đóa thui
-face_blowing_a_kiss-
Ù mụi này nói bài vận khí thiên can tới đây biết chắc hắn là ai rồi mình từng bàn rồi mà:112::112::112:
 
10 can và 12 địa chi .
Can dương: Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm (+)
Can âm: Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quí (-)

Chi dương: Dần, Ngọ, Thìn, Tuất, Thân, Tí (+)
Chi âm: Mão, Tỵ, Sửu, Mùi, Dậu, Hợi (-)

- Giáp= Can Dương Mộc
- Ất = Can Âm Mộc
- Bính = Can Dương Hỏa
- Đinh = Can Âm Hỏa
- Mậu = Can Dương Thổ
- Kỷ = Can Âm Thổ
- Canh = Can Dương Kim
- Tân = Can Âm Kim
- Nhâm = Can Dương Thủy
- Quý = Can Âm Thủy

- Thìn, Tuất = Chi Dương Thổ
- Sửu, Mùi = Chi Âm Thổ
- Thân = Chi Dương Kim
- Dậu = Chi Âm Kim
- Tí = Chi Dương Thủy
- Hợi = Chi Âm Thủy
- Dần = Chi Dương Mộc
- Mão = Chi Âm Mộc
- Ngọ = Chi Dương Hỏa
- Tỵ = Chi Âm Hỏa
 
Can hợp
- Giáp +mộc hợp Kỷ -thổ (hóa Thổ)
- Ất -mộc hợp Canh -kim (hóa Kim)
- Bính +hỏa hợp Tân -kim (hóa Thủy)
- Đinh -hỏa hợp Nhâm +thủy (hóa Mộc)
- Mậu +thổ hợp Quý -thủy (hóa Hỏa)

Can khắc
- Giáp Mậu (+mộc +thổ)
- Ất Kỷ (-mộc -thổ)
- Bính Canh (+hỏa +kim)
- Đinh Tân (-hỏa -kim)
- Mậu Nhâm (+thổ +thủy)
- Kỷ Quý (-thổ -thủy)
- Canh Giáp (+kim +mộc)
- Tân Ất (-kim -mộc)
- Nhâm Bính (+thủy +hỏa)
- Quý Đinh (-thủy -hỏa)
 
Chi hợp

- Tí +thủy hợp Sửu -thổ (hóa Thổ)
- Hợi -thủy hợp Dần +mộc (hóa Mộc)
- Mão -mộc hợp Tuất +thổ (hóa Hỏa)
- Thìn +thổ hợp Dậu -kim (hóa Kim)
- Tỵ -hỏa hợp Thân +kim (hóa Thủy)
- Riêng Ngọ +hỏa là Thái Dương và Mùi -thổ là Thái Âm có hợp mà không bao giờ hóa.

Chi xung
1)- Tứ Xung (đồng cực khác hành)
- Tý Ngọ (cùng là dương, thủy khắc hỏa)
- Tỵ Hợi (cùng là âm, thủy khắc hỏa)
- Mão Dậu (cùng là âm, kim khắc mộc)
- Dần Thân (cùng là dương, kim khắc mộc)

2)- Nhị xung (đồng cực đồng hành; chỉ có Thổ; nhưng xung mà không có khắc):
- Thìn Tuất
- Sửu Mùi

Chi hại
- Tí Mùi
- Sửu Ngọ
- Dần Tỵ
- Mão Thìn
- Thân Hợi
- Dậu Tuất
 
Tam hội
1) Phương Đông Mộc = Dần Mão Thìn
2) Phương Nam Hỏa = Tị Ngọ Mùi
3) Phương Tây Kim = Thân Dậu Tuất
4) Phương Bắc Thủy = Hợi Tý Sửu

Thìn, Tuất, Sửu, Mùi là thổ trung ương, theo tiết trời là những tiết cuối của 4 mùa.

Tam cục
1) Thủy Cục = Thân Tí Thìn
2) Mộc Cục = Hợi Mão Mùi
3) Hỏa Cục = Dần Ngọ Tuất
4) Kim Cục = Tị Dậu Sửu
 
Tử bình lấy ngày làm chủ và tiết tháng làm lệnh. Hai trụ này là không gian chính của thời điểm một người sinh ra đời. Trụ năm đã được tính theo vòng 60 niên mệnh, còn trụ giờ có tầm ảnh hưởng nhất định theo ngày.

Con người quá bé nhỏ trước một nguyên vận 180 năm, đối với 60 năm trung bình một đời người còn khả dĩ xem xét được, nên 12 tiết lệnh của tháng trong năm có tầm quan trọng lớn nhất của tứ trụ. Còn trụ giờ bổ sung vào làm cho sự tính toán có thể "nhìn thấy" được.

Nếu bạn nào đã có kinh nghiệm, thường thì khi có đủ 3 trụ là có thể suy ra được trụ giờ cho một cá thể thông qua vài phương pháp khác như nhân tướng học và xã hội học.

Quá trình từ sinh cho đến tử của vạn vật có thể chia ra làm 5 giai đoạn lớn hợp với sự sinh khắc của 5 Hành:

-Vượng: giai đoạn đang trên đà phát triển mạnh
-Tướng: giai đoạn đã phát triển, nhưng đứng yên
-Hưu: giai đoạn nghỉ ngơi, không còn sức phát triển nữa
-Tù: giai đoạn suy giảm, sa sút
-Tử: giai đoạn bị khắc chế hoàn toàn, sự vật chết

Trung bình cho 1 năm nếu tính gọn là 360 ngày thì mỗi một giai đoạn trên chiếm 72 ngày. Một năm chia ra làm 4 mùa Xuân Hạ Thu Đông có 24 tiết khí thì mỗi tiết trung bình chiếm 15 ngày. Nhưng theo các địa chi hành quyền trong 12 tháng có tàng chứa bản khí, trung khí và khí thừa khác nhau thì số ngày này được tính tùy theo tháng với 12 khí chính như sau (can cuối cùng là bản khí):

Tháng Giêng - Dần - Lập Xuân
- Mậu và Kỷ chung 7 ngày, Bính 7 ngày, Giáp 16 ngày
Tháng Hai - Mão - Kinh trập:
- Giáp 10 ngày, Ất 20 ngày
Tháng Ba - Thìn - Thanh Minh:
- Ất 9 ngày, Quý 3 ngày, Mậu 18 ngày (thổ cuối mùa)

Tháng Tư - Tỵ - Lập Hạ:
- Mậu 5 ngày, Canh 9 ngày, Bính 16 ngày
Tháng 5 - Ngọ - Mang Chủng:
- Bính 10 ngày, Kỷ 9 ngày, Đinh 11 ngày
Tháng 6 - Mùi - Tiểu Thử:
- Đinh 9 ngày, Ất 3 ngày, Kỷ 18 ngày (thổ cuối mùa)

Tháng 7 - Thân - Lập Thu:
- Mậu và Kỷ chung 10 ngày, Nhâm 3 ngày, Canh 17 ngày
Tháng 8 - Dậu - Bạch Lộ:
- Canh 10 ngày, Tân 20 ngày
Tháng 9 - Tuất - Hàn Lộ:
- Tân 9 ngày, Đinh 3 ngày, Mậu 18 (thổ cuối mùa)

Tháng 10 - Hợi - Lập Đông:
- Mậu 7 ngày, Giáp 5 ngày, Nhâm 18 ngày
Tháng 11 - Tý - Đại Tuyết:
- Nhâm 10 ngày, Quý 20 ngày
Tháng 12 - Sửu - Tiểu Hàn:
- Quý 9 ngày, Tân 3 ngày, Kỷ 18 (thổ cuối mùa)

Các bạn nhận thấy rằng Thìn Tuất Sửu Mùi có vị trí chuyển giao mùa rất rõ và chúng hành quyền vào những ngày cuối mùa rất mạnh. Khi đã sang mùa, hành Thổ đó còn lại vài ngày gọi là "dư khí".

Bản khí là hành cùng với địa chi, sang tháng sau, hành đó đọng lại vài ngày nhưng chỉ là dư khí. Thí dụ như cuối Lập Xuân, dương mộc (Giáp) mạnh, sang tháng Hai, 10 ngày đầu vẫn còn khí thừa của Giáp, nhưng không mạnh bằng.

Những tháng giữa mùa như tháng Mão (2), tháng Ngọ (5), tháng Dậu (8) và tháng Tý (11) thường được cho là thuần khí nhất vì là cao điểm của mùa nên có thể chỉ tính bản khí mà thôi. Thí dụ như tháng Mão thuần Ất mộc, âm tính mạnh.

Khi xét đoán lệnh tháng, cần nhớ những điều này để chọn dụng hỉ thần, vì nếu bản khí không mạnh thì không nên chọn, dụng thần sẽ không có lực
 
Tháng sinh trong năm là một trong những quy ước của Tử bình để tính ra được thân vượng hay nhược. Nó là bước đầu tiên quan trọng khi bạn nhìn vào một tứ trụ. Tiết Khí trong tháng đó chứa những nhân nguyên (can tàng độn) chính mà chúng ta gọi là "Lệnh". Từ Lệnh này mà suy ra được sự vượng, suy của 3 trụ kia, cho nên tháng sinh có yêu cầu cao khi xem xét.

Xin nhắc lại vài từ cho quen cách dùng trong Tử bình:
- Vượng: thịnh vượng, hưng vượng, sáng sủa, tốt đẹp
- Nhược: suy, yếu, tàn
- Tiết Khí: một năm có 24 Tiết Khí, trong đó chia ra 12 Tiết và 12 Khí được tính theo dương lịch (kinh độ mặt trời). Thường thì người ta hay nói chung là tiết khí, nhưng đúng ra thì gọi Tiết Lập Xuân, Khí Vũ Thủy.
- Nhân nguyên: như đã có trình bày, mỗi một Chi đều có đủ 5 hành, nhưng chỉ có các Can tàng có ngũ hành hữu dụng trong Chi đó mới được nêu ra. Có khi bạn chỉ thấy Can bản khí mà thôi, thí dụ như tiết Kinh Trập, can tàng chính là Ất, nhưng thật ra còn có Giáp hành quyền 10 ngày đầu, sau đó mới tới Ất. Lý do là Giáp từ Khí của Tiết Lập Xuân còn lại.
- Lệnh: tức là hành chính của khoảng thời gian đó, nói rõ hơn là Can nào đại diện chính để biết nhật chủ (Can ngày) có tính cách vượng hay suy.

Có 5 Can dương: Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm
5 Can âm: Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý

Vòng trường sinh của vạn vật không thay đổi theo chu kỳ đi tới:
1. Trường sinh: mọc nầm, nảy sinh
2. Mộc dục: vừa được sinh ra, lố dạng
3. Quan đái: dần dần mạnh lên
4. Lâm quan: trưởng thành
5. Đế vượng: thành thục, mạnh mẽ cực độ
6. Suy: bắt đầu giảm chất lượng
7. Bệnh: khốn đốn, cơ cực
8. Tử: bị diệt, suy tàn
9. Mộ: trở về nơi tàng trữ
10. Tuyệt: tất cả các khí bị mất hết
11. Thai: khí lại bắt đầu giao nhau, kết thành thai
12. Dưỡng: đang phát mầm mống

Can dương thì đi thuận, can âm tính ngược trong vòng Trường sinh. Nói thế không phải là can âm bị tính từ Dưỡng trở về Trường Sinh, mà tính từ Ngọ là thời điểm dương đã lên cao, bắt đầu trở về quy trình âm.

Một ngày bắt đầu từ giờ Tí cho đến giờ Ngọ giữa trưa là đã thấy bắt đầu âm sinh trưởng, chiều tối đến giờ Hợi là chấm dứt một vòng. Vì thế các can âm trường sinh (bắt đầu lố dạng) tại nơi mà các can dương ở giai đoạn Tử.
 

Top dự đoán Miền Nam

Tuần 31 Tuần 30 Tuần 29

  • (02/08/2021 - 08/08/2021)
  • (19/07/2021 - 25/07/2021)
  • Bình luận mới
  • Chủ đề mới
  • Hoạt động mới

Thời gian

  • :
  • :

Thành viên trực tuyến

Không có thành viên trực tuyến.
Top