Giải mơ Tùm lum...

Lượt xem: 16,801

giphy.gif

DÀNH CHO MIỀN NAM
- Con Mực : 90. Kỳ đà - Tắc kè. Thằng lằn : 32. Con gấu : 87. Cá sấu : 89. Con ngỗng. Con vịt : 03. Con cú : 37. Con sâu. bọ chét : 05. Con sói : 91. Con cheo : 44. Con diều : 17. Con sam : 93. Con sò ốc : 02. Con ruồi : 08. Con chim - Chim sâu : 18. Con cá rô : 30. Chim sẻ : 21.61. Con Lân : 08. Đầu con Lân : 06. Con đĩa - Con bò : 41. Con gián : 97. Con dế : 72. Con ve chó : 08. Cú mèo : 37. Con cua : 40. Con bọ ngựa : 37. Con sư tử : 86. Con bọ cạp : 33. Con cá mập : 70. Con chí : 94. Con kiến : 67. Con sóc : 69. Con sáo : 22. Con dòi : 05.45.85. Con Chồn : 44. Con Trăn : 72. Sò huyết : 46. Châu chấu : 53. Heo quay : 20. Sao biển : 49. Câu cá : 03. Hột vịt : 03. Trứng gà : 00. Chim én - Họa mi - Lông thú : 21. Chim sẻ : 18.21.61. Cứt gà : 31. Cá đen : 30. Cá Trắng : 01. Đại Bàng : 25. Khủng long : 26. Trứng gà : 00. Quái vật : 06.
- Cây tre : 82. Trái Cam : 80. Trái bưởi : 71. Trầu Cau : 34. Dưa Hấu - Hột dưa : 81. Trái dừa - Sầu riêng : 70. Trái bắp : 35. Cây Lúa : 24. Hái trái cây - Hoa quả - Vườn cây - Trái cây : 23. Gặt lúa : 24. Chụp ảnh : 73. Trái cam : 80. Cây sứ - Cái cây : 05. Trái bưởi : 04.44.84. Củ sắn : 39. Củ hành tây : 21. Củ Ca rốt : 39. Trái cây chín : 34. Cây Củi : 42. Cây cỏ : 32. Bông hoa : 19. Đậu xanh : 29. Trái Chuối : 38. Củ, Nải : 39. Nải chuối : 29. Dừa Khô : 70. Trái khế - Trái nho : 23. Trái Đu Đủ : 34. Rừng cây : 18. Cọng giá : 86. Lá cây : 99. Khoai Lang : 95. Hoa sen : 19. Trái ổi : 70. Hột dưa : 81. Chuối chiên : 29


- Lễ Phật. Quan Tài : 22. Đám ma : 01. Phật Thích Ca. Thiên Chúa. Chúa Jesus. : 37. Ông già Noel. Ông Tiên. Bát nhang : 39. Đám giổ : 69. Đền thờ : 27. Bàn thờ : 45. Cái miếu : 81. Phật Di Lặc : 38. Tượng Phật : 47. Nhà thờ. Chùa. Mẹ Quan Âm. Thầy Tu. Phật Tổ. Ông Sư. Sư Cô Chú Tiểu. Đức Mẹ Maria : 36. Cúng lễ. Quỳ Lạy : 07. Mồ mã : 12. Khóc : 20. Chôn cất : 24. Quan công : 49. Mơ thấy số : 66. Chết đuối : 15. Cái nồi : 19. Cái giếng : 07. Hát : 27. Ngôi nhà : 63. Con mắt : 81. Xem bói : 62. Bắt cóc : 61. Thầy cúng : 45. Sư phụ : 36. Cái tượng : 00. Con Quỷ : 22. Lăng Mộ : 99. Cây Nhang : 11. Hình thờ : 73. Khói : 36. Coi bói : 62. Tang phục : 82. Khăn tang : 54. Nhập hồn : 85. Tế lễ : 36. Ma nhập : 72. Ma đè : 35. Con ma : 35. Hồn ma : 08. Bát nhang : 39. Chân đèn cầy : 35. Tẩn liệm : 15. Mặt Trăng : 08. Cái nhà : 46. Máu trắng : 17. Đàn Ông : 56. Đàn bà - Phụ nữ : 59. Bà Bầu : 38.78.
- Học sinh Nữ - Đám cưới : 19. Bà già : 99. Đám giỗ : 69. Đám đông : 16. Vợ Chồng : 14. Pê đê : 35. Bà già : 99. Ông già : 96. Bé sơ sinh : 08. Bé gái : 24. Bé Trai : 08. Hột xoàn : 20. Con trai : 16. Con nít : 08. Thiệp Cưới : 76. Cưới vợ : 47. Thanh niên : 56. Bạn bè : 63. Có Bầu : 38. Màu đỏ : 39. Trang điểm : 21. Làm tóc : 08. Buôn lậu : 68. Đi tắm : 02. Bơi lội : 24.64. Thi cử : 26. Quét nhà : 18. Mùa đồ : 63. Mất đồ : 89. Buổi tối : 60. Đi du lịch : 78. Tặng quà : 44. Cái Bánh : 82. Ăn cơm : 69. Cháo trắng : 14. Ăn Xôi : 20. Cái bếp : 40. Bóp Cổ : 33. Đánh nhau : 57. Bị thương : 05. Bị ốm : 58. Bác sĩ : 58. Tờ giấy : 39. Chích thuốc : 16. Chôn cất : 24. Đau đầu : 29. Nhổ răng : 20. Kho báo : 61. Ăn chè : 69. Chụp hình : 73
- Con dao : 66. Cây Đinh : 45. Đâm chém : 09. Mỗ bụng : 95. Nợ nần - Đòi nợ : 56. Hút thốc - Nhà bị dột : 10. Chụp hình : 73. Bính lính : 54. Máy bay : 25. Súng đại bác : 78. Tên Lửa : 01. Đi tù : 07. Bị đâm : 09. Bị Bắt : 61. Bom nổ : 82. Nhảy Lầu : 10. Cháy đen : 40. Giết người : 08. Cây súng : 77. Súng AK : 86. Súng trung liên : 78. Súng canon : 69. Súng trường : 79. Viên đạn : 32. Công An : 13. Thuốc Pháo : 78. Trực thăng : 25. Bóng đèn : 35. Cái chuông : 31. Cây đinh : 45. Đánh ghen - mất của : 89. Bom đạn : 22. Cây dao. Cây rựa : 66. Chém : 14. Xe tăng : 92. Máy bay : 25. Máu : 29. Cây mã tấu - Cột nhà : 11. Chém đầu : 29. Giang hồ : 56. Máy thêu. Vàng : 18. Kim may thêu : 70. Biển số xe : 40. Chết đuối : 15. Đi chơi : 78. Tấm hình. Khung ảnh : 73. Cái nồi. Nồi cơm : 19. Bay lượn : 88. Bánh mì. Làm tình : 69. Bú sữa : 60. Ăn cơm : 20. Thuốc Lá : 10. Trời mưa : 26. Trường học : 09. Ái ân : 25. Chơi gái : 21. Giăng lưới : 32. Cái bóp : 54. Cái nón : 16. Lụm Tiền. Tự tử : 33. Tiền Đô La : 53. Cho tiến : 39.
- Tàu thuyền : 91. Nước biển : 90. Cục đá. Cái răng : 20. Cái quần : 38. Tàu hỏa : 72. Cái Trán : 04. Cái Má : 62. Điện giật : 44. Ma nữ : 35. Cầu thang. Dây chuyền. Hoảng sợ. Bóng ma. : 08. Đi du lịch : 78. Kính mát : 00. Nói chuyện. Chiếc nhẩn : 50. Bếp Lò : 40. Mua bán : 63. Bóng đèn. Ôm nhau : 35. Thuốc lá. Cái hồ : 10. Hút thuốc. Đất : 38. Taxi. Xe khách : 92. Cái giếng : 07. Lội bùn : 69. Quần áo : 59. Xe honda : 52. Tặng quà. Điện thoại : 44. Giang hồ : 56. Chạy. Đi bộ : 12. Đi học : 17. Quyển sách vỡ : 70. Kệ sách : 37. Leo trèo : 23. Cắn : 33. Bơi lội : 24. Con sông : 50. Cái xuồng : 26. Áo ngực - Gió : 09. Sếp : 26
- Trốn tránh : 40. Tấm giấy : 39. Viên thuốc : 10. Ăn xin : 85. Cái nón : 16. Đi du lịch : 78. Cái chảo : 00. Cái bàn : 45. Cái ghế : 91. Cái khăn : 54. Cơn bão : 68. Tắm ảnh : 73. Đánh đàn : 22. Đói bụng : 48. Sợi dây nịt : 69. Bàn tay cánh tay : 46. Bệnh viện. Khám bệnh. Bệnh nặng : 58. Hiếp dâm : 21. Mật Ong : 59. Trúng số : 86. Tiền : 33. Tiền đô : 53. Cái chén.. Cái Tô : 51. Bị ho : 58. Quán : 21. Phân cứt : 31. Giấy dò : 39. Thịt cầy : 01. Cho Tiền : 33. Trúng số : 86. Vé số : 08. Bông tay vàng : 29. Mưa : 26. Đánh bài : 57. Ăn Trộm : 00. Công An : 13. Nước sông : 10. Bơi lội : 24. Chết đuối : 15. Nhẩn đeo tay : 50. Bắt cóc : 61. Thức ăn : 69. Nhà vệ Sinh : 63. Đi Tè : 04. Thùng nước : 00. Bộ đồ vest : 59. Xả nước : 10. Đông khách : 16. Lái xe : 01. Ổ khóa chìa khóa : 58. Sình lầy : 69. Lá thư : 05. Khăn lạnh : 54. Đàn hát : 27. Dây điện : 44. Ruộng : 48. Lúa : 24. Xe Xích lô : 27. Vách núi : 22. Vực sâu : 88. Chiếc xà lang : 91. Bài báo : 97. Đưa tin : 22. Cửa hàng : 20. Vay mượn : 56. Nhân hàng : 91. Vách núi : 52. Vực sâu : 88. Đi chợ : 20. Giỏ xách : 41. Mang thai : 89.
- Cục Kẹo : 49. Trần chuồng : 59. Chạy trốn : 40. Nhà : 46. Xe Bus : 92. Nón bảo hiểm : 16. Chụp hình : 73. Thằng khùng : 34. Sấm sét : 63. Cái thùng : 00. Phòng trống : 31. Cát : 36. Sa mạc : 48. Phòng trọ : 31. Leo trèo : 23. Bức tường : 06. Ăn trộm : 05. Đống Lửa : 27. Cái Chuông : 31. Cười : 38. Màu Vàng : 10. Đòi Tiền : 56.
- CSGT : 22. Bác Sĩ : 58. Cây Cờ : 34. Giỏ sách : 54. Cái bình : 59. Bức tường : 06. Mũ bảo hiểm : 85. Đống củi : 42. Bao bột : 76. Xe tải : 92. Tóc : 12. Thêu thùa : 68. Ruộng : 48. Lúa : 24. Trời mưa : 26. Ngân Hàng : 91. Tấm màn cửa : 57. Cái bếp : 40. Chai rượu : 26. Vé số : 08. Nước Hoa : 21. Điện thoại : 44. Xe tải : 92. Bánh xe : 82. Cọng bún : 05. Sữa chua : 02. Còng số 8 : 88. Mỗ bụng : 95. Pháo hoa : 78. Bãi cỏ : 32. Trang điểm : 21. Con Mắt : 81. Mặc đồ : 59. Dây chuyền : 08. Dưới Quê : 20. Xe máy : 52. Đánh bài : 57. Lỗ tai : 29. Chạy trốn : 40. Chạy : 12. Tóc rụng : 08. Bánh mì thịt : 69. Chữa bệnh : 58. Cánh cửa : 45. Miếng đất : 25. Đèn đỏ : 35. Mất của : 89. Làm tình : 21. Hôn môi : 35. Cái Răng : 20. Giường nằm : 10. Sợ hãi : 08. Thoát nạn : 84. Ma Túy : 16. Phòng tắm : 63. Rửa chén bát : 51. Đi tắm : 02. Đi Tiểu : 04. Bóng chuyền : 00. Khỏa Thân : 59. Bánh Bao : 82. Sóng biển : 10.
- Cái Lồng : 22. Tranh thư pháp : 55. Điếu thuốc lá : 10. Cái nhà : 63. Bơi lội : 24. Hồ bơi : 10. Ở Truồng : 59. Chậu Hoa : 13. Ấm Trà : 86. Đào Bới : 23. Khám Bệnh : 58. Mặc đồ trắng : 17. Đi chơi : 78. Leo chèo : 23. Chụp hình : 73. Chượt té : 24. Cái ghế : 91. Tàu Hỏa : 72. Túi xách : 41. Trúng số : 86. CSGT : 22. Bạn bè : 16. Đám cưới : 19. Giặt quần áo : 59. Ca hát : 27. Xe hơi : 92. Mua xe : 63. Đưa tiền : 33. Cháy nhà : 27. Đi học : 17. Con Suối : 80. Băng Tuyết : 96. La mắng : 25. Bánh bao : 82. Bánh Mì : 69. Đi Tắm : 02. Bông tai : 29. Củ khoai Lan : 75. Bay lượn : 88. Xe đạp : 12. Ống quần : 38. Cái Cổ : 33. Cái nhà : 63. Trên Lầu : 10. Tự tử : 33. Thợ : 00. Lồng đèn : 27. Radio : 74. Bình Ác qui : 59. Bóc khói : 36. Xì ke : 16.
- Đi thi cử : 26. Cây Viết : 75. Cây Cầu : 04. Nhảy : 24. Bị Té : 13. Chảy máu : 29. Nóc nhà : 82. Cần câu : 03. Leo chèo : 23. Khai trương : 21. Cái Áo : 59. Diển viên : 59. Đất đai : 38. Cười vui : 38. Lạc đường : 00. Đôi giầy : 01. Đôi dép : 11. Rụng răng : 20. Xịt lốp xe : 08. Cái Mùng : 57. Con đường : 58. Hoảng hốt : 08. Ghe tàu : 26. Ôm hun : 35. La hét : 25. Rửa chén : 51. Nước Lũ : 10. Chìa khóa : 58. Xương : 88. Bàn chân : 09. Cái Lỗ : 00. Đánh nhau : 57. Cho tiền : 39. Cái chuồng : 22. Mua : 63. Vàng : 63. Đồng hồ : 53. Trang Sức : 28. Sườn dốc : 58. Bánh xèo : 82. Vực thẳm : 32. Đào đất : 23. Phun nước : 10. Cái Ống : 23. Mất cắp : 89. Cảnh Sát : 13. Bộ đội : 54. Rượt bắt : 57. Phân ( Cứt ) : 31. Trần truồng : 59. Nhổ Tóc sâu : 23. Mái nhà : 82. Ngôi sao : 49. Ca ve : 21. Nhẫn vàng : 50. Cái đầu : 29. Cái miệng. cái môi : 78. Lửa. cháy : 27. Té Xuống : 13. Trường học : 09. Trời tối : 60.
- Cây Cầu : 04. Bông hoa : 19. Bú : 60. Thác nước : 10. Gội đầu : 13. Xã hội đen. giang hồ : 56. Bến đò : 46. Xe lôi : 27. Quán nhậu : 21. Diễn viên : 04. Ca sỹ : 44. Y tá : 59. Giếng nước : 07. Bị Té : 24. Đòi nợ : 56. Rượu : 26. Vách nhà : 06. Chui vào : 55. Khóc : 20. Cửa Sổ : 45. Mặt đỏ : 34. Bánh trưng : 82. Ăn : 14. Lái xe : 01. Sóng thần : 10. Phòng ngũ : 31. Nằm ngũ : 28. Dây thun : 69. Rữa đít : 00. Cái nón : 16. Quần đùi : 38. Nắm tay : 46. Ăn mày : 34. Bơi lội : 24. Chợ : 20. Viên bi : 00. Đám cưới : 19. Áo dài : 59. Ruột xe máy : 01. Cái Sân nhà : 55. Cờ bạc : 33. Quán Ca phê : 21. Chủ quán : 26. Mâm hoa quả : 23. Làm tình : 69. Túi xách : 41.
- Ăn tiệc : 69. Áo dài trắng : 59. Ôm hun : 35. Nhà tắm : 63. Kệ sách : 75. Bức ảnh : 73. Vàng SJC : 63. Chơi đàn : 22. Đói bụng : 48. Dây nịt : 69. Cẩm thạch : 20. Tóc : 08. Núi đá : 20. Uống thuốc : 10. Hôn hít : 35. Ăn cắp : 45. Ăn cướp : 05. Trực thăng : 25. Tiền đô la : 53. Núi đồi : 32. Cái mông : 00. Mua số : 66. Ghen tuông : 89. Cái Bánh : 82. Chìa khóa : 58. Đá banh : 00. Trúng đề : 86. Cây cầu : 04. Áo len : 59. Bánh xe : 82. Chết chìm : 15. Có bầu : 38. Cắt lúa : 24. Cái tủ : 45. Ghe tàu : 26. Cái Thang : 08. Lắc vàng : 04. Bông tay : 29. Ngoại tình : 87. Nắm đầu : 29. Bức tranh : 55. Túi rác : 80. Bà già : 99. Nhộm tóc : 08. Xinh đẹp : 19. Cây viết : 75. Bị ghẻ : 34. Kẹp tóc : 08. Leo trèo : 23. Ôm nhau : 93. Đi học : 17. Thầy giáo : 52. Quyển sách : 07. Bạn cũ : 63. Ăn nhậu : 69. Thắt lưng : 69. Con đường : 58. Ông tây : 84. Cây chổi : 23. Lòng gà : 22. Vợ đẻ : 34. Tai nạn : 07. Đụng xe : 37. Khăn hồng : 04. Khăn nhung : 78. Biểu diển thời trang : 27. Chui xuống : 25. Thước đo : 11. Vòng đeo : 04. Nhẫn : 50. Dây chuyền : 08. Chém nhau : 14. Nhân sâm : 39. Đồng ruộng : 48. Lúa : 24. Bãi cỏ : 32. Hầm phân : 28. Thùng giấy : 00. Bà Chủ : 26. Máy may : 18. Điện thoại : 44. Cánh tay : 46. Đẹp gái : 82. Cây đinh : 45. Nhà hoang : 63.
- Cục Than : 02. Sình lầy : 69. Chung cư : 46. Núi : 32. Chiếc xuồng : 26. Máy bay : 17. Lì xì : 39. Rau cỏ : 86. Bông lúa : 24. Cụt chân : 09. Lội nước : 10. Sợ hải : 08. Ăn cướp : 45. Chặt Chém : 14. Thuốc lá : 38. Cánh cửa : 45. Đồng bóng : 53. Cái bàn : 45. Con quỷ : 22. Bay lượn : 88. Gầm bàn : 45. Trái đất : 38. Bị bắt : 61. Vườn cây : 73. Mây : 37. Viện bảo tang : 66. Uống nước : 04. Đám khói : 36. Cái hầm : 25. Cào đất : 01. Thi cử : 17. Tàu điện : 91. Hào quang : 77. Hồ nước : 35. Câu cá : 03. Cây thang : 08. Bím tóc : 12. Đi biển : 90. Chợ búa : 20. Làm tình : 21. Đi dạo : 40. Bụi cỏ : 32. Lông loài thú : 21. Xum họp : 93. Ôm ấp : 93. Tẩn liệm : 24.
 
Sửa lần cuối:
gbook20.gif

THƠ PHU THÊ ( LUẬN SỐ )
Mèo nằm rình chuột ngó mà ghê. Hùm bắt rắn lâu chửa thấy về.
Khỉ ở trên cây chờ lợn đến. Chó kia cậy mạnh đuổi trâu què.
Rồng bay cây núi mùi thơm nức. Ngựa chạy đường dài gà gáy khuya.
Phải biết kỵ xung hầu tránh trước. Trăm năm mới vững đạo phu thê.

GIÃI XUNG ( CHI NGÀY )
Xưa nay Chuột ngựa tương xung. Sửu mùi hợp sức để cùng tỉ tê.
Tranh ăn xung đột Trâu dê. Chuột ngựa nhường cỏ hả hê mọi phần.
Hổ rình ăn thịt khỉ thân. Lợn kêu báo khỉ phải cần lo xa.
Mão mèo truy bắt dậu gà. Chó rồng chung sức dàn hòa cả hai.
Lạ đời Thìn tuất tranh tài. Gà mèo thủ thỉ xuôi tay ngừng liền.
Rắn lợn chung ổ sao yên. Hổ khỉ cùng đến đôi bên thái bình.
Trâu chó dê vốn tương hình. Mèo chuột giãng giãi cho mình hiểu ta.
Tự hình rồng ngựa lợn gà. Dùng ngay dê hổ để mà giải nguy.

DÂN GIAN ( DỊ ĐOAN )
Nai chó ó gà. Ong bướm ốc kiều tiền. Tôm tổ tài. Tai thỏ miệng ếch. Công múa cọp coi.
Mèo chuột hang. Rồng rùa rắn rít. Ếch rồng trời. Địa cưởi cọp. Hằng nga ôm thỏ.
Đầu trâu mặt ngựa. Ngựa chạy xa gà gáy. Bà vãi cưỡi voi. Hạt đậu lưng trâu.

XUNG KHẮC ( THEO CHI )
Ngựa nào mà hợp được với Trâu.
Dê chuột kết giao phải ngậm sầu.
Hổ rắn phối hôn vô đường lợi.
Rồng mèo gặp mặt cắn xé nhau
Gà chó khác loài đừng kết bạn.
Lợn khỉ khôn ngoan tránh đối đấu.
 
Sửa lần cuối:
LỤC THẬP HOA GIÁP
Tý : Canh 00.60. Nhâm 12.72. Giáp 24.84. Bính 36.96. Mậu 48.
Sửu : Tân 01.61. Quý 13.73. Ất 25.85. Đinh 37.97. Kỷ 49.
Dần : Nhâm 02.62. Giáp 14.74. Bính 26.86. Mậu 38.98. Canh 50
Mão : Quý 03.63. Ất 15.75. Đinh 27.87. Kỷ 39.99. Tân 51.
Thìn : Giáp 04.64. Bính 16.76. Mậu 28.88. Canh 40.00. Nhâm 52.
Tị : Ất 05.65. Đinh 17.77. Kỷ 29.89. Tân 41.01. Qúy 53.
Ngọ : Bính 06.66. Mậu 18.78. Canh 30.90. Nhâm 42.02. Giáp 54.
Mùi : Đinh 07.67. Kỷ 19.79. Tân 31.91. Quý 43.03. Ất 55.
Thân : Mậu 08.68. Canh 20.80. Nhâm 32.92. Giáp 44.04. Bính 56.
Dậu : Kỷ 09.69 . Tân 21.81 . Qúy 33.93. Ất 45.05. Đinh 57.
Tuất : Canh 10.70. Nhâm 22.82. Giáp 34.94. Bính 46.06. Mậu 58.
Hợi : Tân 11.71. Quý 23.83. Ất 35.95. Đinh 07.47. Kỷ 59.

- Can sinh : Giáp ất bính đinh. Bính đinh mậu kỷ. Mậu kỷ canh tân. Canh tân nhâm quý. Nhâm quý giáp ất.
- Can khắc : Giáp ất mậu kỷ. Bính đinh canh tân. Mậu kỷ nhâm quý. Canh tân giáp ất. Nhâm quý Bính đinh.
- Đối xung can : Giáp kỷ. Ất canh. Bính tân. Đinh nhâm. Mậu quí.
- Đối xung chi : Tý ngọ. Sửu mùi. Dần thân. Mão dậu. Thìn tuất. Tị hợi.
- Tam hợp : (Thân - tý - thìn). (Tị - dậu - sửu). (Hợi - mão - mùi). (Dần - ngọ - tuất).

- Ghép theo Ngũ hành : Kim (4-9). Thủy (1-6). Mộc (3-8). Hỏa (2-7). Thổ (0-5).

- Nhâm 0. Tân 1. Canh 2. Kỷ 3. Mậu 4. Đinh 5. Bính 6. Ất 7. Giáp 8. Quý 9. Giáp = 1. Ất = 2. Bính = 3. Đinh = 4. Mậu 5. Kỷ 6. Canh 7. Tân 8. Nhâm 9. Quí 10.
 
Sửa lần cuối:
- XEM SAO ( THEO NGÀY )
Câu trận : 11. Chu Tước : 04. Minh Đường : 08. Ngọc đường : 20. Bạch hổ : 46. Kim đường : 31. Thiên hình : 77. Thiên Lao : 37. Kim quỷ : 24. Nguyên vũ : 18. Tư mệnh : 03. Thanh long : 26. Kim long : 10.

- XEM VẬT CHỦ (THEO NGÀY )
Khuê Mộc Lang : 91. Lâu Kim Cẩu : 11. Vị Thổ Trỉ : 61. Mão Nhất Kê : 68. Tất Nguyệt ô : 20. Chủy Hỏa Hầu : 23. Sâm Thủy Viên : 63. Tỉnh Mộc Lại : 26. Quỷ Kim Dương : 35. Liễu Thổ Chướng : 04. Tinh Nhật Mã : 12. Trương Nguyệt Lộc : 34. Dực Hỏa Xà : 32. Chẩn Thủy Dẩn : 05. Giác Mộc Giao : 10. Can Kim Long : 26. Đê Thổ Lạc : 00. Phòng Nhật Thố : 08. Tâm Nguyệt Hồ : 44. Vĩ Hỏa Hổ : 06. Cơ Thủy Báo : 40. Đầu Mộc Giải : 10. Ngưu Kim Ngưu : 09. Nữ Thổ Bức : 33. Hư Nhật Thử : 15. Ngụy Nguyệt Yến : 21. Thất Hỏa Trư : 07. Bích Thụy Du : 05.
 
Sửa lần cuối:
- GIẢI MƠ CĂN BẢN : (TỪ 00 - 99)
Trứng vịt : 00. 02. Cá trắng : 01.41.81. Con Ốc : 02.42.82. Xác chết : 03.43.83. Con Công : 04.44.84. Con Trùng : 05.45.85. Con Cọp : 06.46.86. Con Heo : 07.47.87. Con Thỏ : 08.48.88. Con Trâu : 09.49.89. Con Rồng : 10.50.90. Con Chó : 11.51.91. Con Ngựa : 12.52.92. Con Voi : 13.53.93. Mèo nhà : 14.54.94. Con Chuột : 15.55.95. Con Ong : 16.56.96. Con Hạc : 17.57.97. Mèo rừng : 18.58.98. Con Bướm : 19.59.99. Con Rít : 20.60. Kiều : 21.61. Bồ câu : 22.62. Con Khỉ : 23.63. Con Ếch : 24.64. Con Ó : 25.65. Rồng bay : 26.66. Con Rùa : 27.67. Con Gà : 28.68. Con Lươn : 29.69. Cá lóc : 30.70. Con Tôm : 31.71. Con Rắn : 32.72. Con Nhện : 33.73 Con Nai : 34.74. Con Dê : 35.75. Bà vãi : 36.76. Ông Trời : 37.77. Ông Địa : 38.78. Thần Tài : 39.79. Ông Táo : 40.80.
 
Sửa lần cuối:
XEM SỐ THỐI THÂN :
- 00.40.80 = 37.77. 01.41.81 = 05.45.85.
- 02.42.82 = 16.56.96. 03.43.83 = 32.72.
- 04.44.84 = 12.52.92. 06.46.86 = 17.57.97.
- 07.47.87 = 24.64. 08.48.88 = 20.60.
- 09.49.89 = 33.73. 10.50.90 = 18.58.98.
- 11.51.91 = 15.55.95. 13.53.93 = 14.54.94.
- 19.59.99 = 27.67. 21.61 = 22.62.
- 23.63 = 30.70. 25.65 = 35.75. 26.66 = 31.71.
- 28.68 = 29.69. 34.74 = 36.76.
38.78 = 39.79.
 
Sửa lần cuối:
LỘC TỒN : ( Lộc Tồn và Hóa Lộc )
Hóa lộc do công khó nhọc làm ra. Lộc tồn Là do Thiên lộc được ấn định theo hàng thiên can của tuổi.. Là lộc định mệnh đã đặt sẵn và đã được sắp xếp theo tuổi nhất định ở vị trí nhất định
(... Nếu lạm dụng sẽ có hậu quả để bù trừ.... )

- Đây là một căn quả của luân hồi không thể tham sân si mà được. Lộc Tồn được đặt theo hàng can của tuổi, đứng trong thiên bàn theo vị trí ngũ hành. Đắc cách hay không ở thế âm dương thuận nghịch.

01- Giáp lộc tại => Dần. (06.46.86)
02- Kỷ lộc tại => Ngọ. (12.52.92)
03- Ất lộc tại => Mão. (18.58.98)
04- Canh lộc tại => Thân. (23.63)
05- Bính lộc tại => Tỵ. (32.72)
06 - Tân lộc tại => Dậu. (28.68)
07- Đinh lộc tại => Ngọ. (12.52.92)
08- Nhâm lộc tại => Hợi. (07.47.87)
09- Mậu lộc tại => Tỵ. (32.72)
10- Quý lộc tại => Tí (15.55.95)

1- Tuổi Giáp có Lộc Tồn ở Dần chỉ dành riêng cho người Giáp Dần, Giáp Ngọ và Giáp Tuất được hưởng trọn vẹn thiên lộc mà mệnh phải ở trong vị trí tam hợp Thái Tuế, nếu ở vị trí khác chỉ khi nào gặp mới thọ hưởng.
Tuổi Giáp Thìn, Giáp Thân, Giáp Tí là nghịch cảnh vì ở vị trí Tuế Phá, Tang Môn, Điếu Khách.

2 - Tuổi Ất có Lộc Tồn ở Mão thì chỉ có tuổi Ất Mão, Ất Mùi, Ất Hợi được hưởng trọn vẹn thiên lộc và cũng phải ở vị trí tam hợp Thái Tuế. Nếu ở vị trí khác cũng chỉ khi nào gặp mới hưởng .
Ngoài ra tuổi Ất Tỵ, Ất Dậu, Ất Sửu kể là nghịch cảnh vì ở vị trí như Giáp Thìn, Giáp Thân, Giáp Tí : Tuế Phá, Tang Môn, Điếu khách không được đầy đủ hoặc ở trong có sự gì người đời phải đặt dấu hỏi.

3 - Tuổi Canh, tuổi Tân có Lộc Tồn ở Thân, Dậu cũng cùng trường hợp như 2 tuổi Giáp, tuổi Ất phải là tuổi Canh Thân, Canh Tí, Canh Thìn, Tân Tỵ, Tân Dậu, Tân Sửu mới đặc cách thọ hưởng Lộc Tồn.
Còn Canh Dần, Canh Ngọ, Canh Tuất và Tân Hợi, Tân Mão, Tân Mùi đều đứng ở nghịch vị trí là Tuế Phá, Tang Môn, Điếu Khách phải chịu cùng cảnh ngộ của Giáp Thân, Giáp Tí, Giáp Thìn và Ất Tỵ, Ất Dậu, Ất Sửu.


4 - Còn sáu tuổi Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Nhâm, Quý là 6 tuổi có Lộc Tồn ở Tỵ, Ngọ, Hợi, Tí là 4 vị trí (Bính Mậu một vị trí ở Tỵ, Đinh Kỷ một vị trí ở Ngọ, Nhâm một vị trí ở Hợi, Quý một vị trí ở Tí) đều ở trong cảnh âm dương phản nghịch vì tuổi Bính (Dương Hỏa), tuổi Mậu (Dương Thổ) lại ở Tỵ cung là âm hỏa. Tuổi Đinh (Âm Hỏa) Kỷ (Âm Thổ) lại ở cung Ngọ là Dương Hỏa. Tuổi Nhâm (Dương Thủy) ở Hợi là Âm Thủy, tuổi Quý (Âm Thủy) ở Tý là Dương Thủy.
 
Sửa lần cuối:
AD8B70A3-3253-4BBB-9E2A-9324070E9FFE.jpeg

ĐEO ĐÁ HỢP MỆNH

Mệnh Kim
[IMG]
- Tương sinh : Kim do Thổ sinh ra (vàng, bạc sinh ra từ lòng đất).
Do đó, người mệnh Kim nên dùng các màu thuộc Thổ như vàng sậm, nâu đất, mắt hổ.
- Hòa hợp : Kim hợp Kim nên có thể đeo màu bạc, trắng và vàng tươi.
- Khắc chế : Người mệnh Kim có nguồn năng lượng lấn át được đá màu xanh lá cây (thuộc Mộc).
- Cấm kị : Hỏa khắc Kim nên khi đeo đá màu đỏ, hồng, tím sẽ gây bất lợi cho người dùng.


Mệnh Hỏa
[IMG]
- Tương sinh : Mộc sinh Hỏa nên người mệnh Hỏa hợp nhất đeo trang sức màu xanh lá cây
- Hòa hợp : đỏ, hồng, tím
- Khắc chế : Trắng (thuộc Kim)
- Cấm kị : Thủy khắc Hỏa nên không bao giờ được đeo đá quý màu đen, xanh nước biển.


Mệnh Thủy
[IMG]
- Tương sinh : Người mệnh Thủy nên chọn đá quý màu bạc, trắng, vàng (thuộc Kim)
- Hòa hợp : các màu đen, xanh nước biển
- Khắc chế : đỏ, hồng, tím
- Cấm kị : vàng sậm, nâu


Mệnh Mộc
[IMG]
- Tương sinh : đen, xanh nước biển, xanh da trời, xanh lam
- Hòa hợp : màu gỗ, màu xanh lá cây
- Khắc chế : màu vàng sậm, nâu đất
- Cấm kị : bạc, trắng, vàng.


Mệnh Thổ
[IMG]
- Tương sinh : đỏ, hồng, tím
- Hòa hợp : nâu đất, vàng sậm
- Khắc chế : màu đen, xanh nước biển
- Cấm kị : xanh lá cây
 
Sửa lần cuối:
giphy.gif

Ngày Thọ tử - Ngày sát chủ
( kỵ mọi việc )
Bài 1
- Một chó ngồi kề gối bính an. Hai rồng chầu phục núi nhâm sang. Tân ba lợn béo chuồn còn đóng. Đinh bốn xà đeo ngọc rỏ ràng. Chuột khoét năm hang mồ hướng bắc. Ngựa phi sáu gíó bính lai hoàn. Ất đêm trâu bán giá bảy lượng. Qúi dắc dê què đổi tám quan. Cọp ở giáp dần gầm chín tiếng. Khỉ ở rừng mậu gió mười phương. Mười một thương mèo tân khổ lụy. Mười hai gà rộ gáy tân sang...
Bài 2
- Một chó nằm kế rắn quấn ngang. Hai con rồng ấp chuột lông. Ba lợn lái ngăn dê đực chạy. Bốn con rắn trắng phủ mèo lang. Năm chuột trèo cây xem khỉ tắm. Sáu ngựa đi qua chó đón đàng. Bảy trâu đực chọi cùng trâu cái. Tám dê leo núi lợn xông quàng. Chin hùm đuổi ngựa qua rừng vắng. Mười khỉ tìm gà tiếng gáy vang. Mười một mèo kêu hùm lại sợ. Mười hai gà gáy chốn long sàn...
Nghĩa là...

- Tháng giêng : Ngày Tuất (Chó) là ngày Thụ Tử.
Ngày Tị (Rắn) là ngày Sát chủ.
- Tháng hai: Ngày Thìn (Rồng) là ngày Thụ Tử.
- Ngày Tý (Chuột) là ngày Sát chủ...
 
Sửa lần cuối:
View attachment 669
ĐEO ĐÁ HỢP MỆNH

Mệnh Kim
[IMG]

- Tương sinh : Kim do Thổ sinh ra (vàng, bạc sinh ra từ lòng đất).
Do đó, người mệnh Kim nên dùng các màu thuộc Thổ như vàng sậm, nâu đất, mắt hổ.
- Hòa hợp : Kim hợp Kim nên có thể đeo màu bạc, trắng và vàng tươi.
- Khắc chế : Người mệnh Kim có nguồn năng lượng lấn át được đá màu xanh lá cây (thuộc Mộc).
- Cấm kị : Hỏa khắc Kim nên khi đeo đá màu đỏ, hồng, tím sẽ gây bất lợi cho người dùng.

Mệnh Hỏa
[IMG]

- Tương sinh : Mộc sinh Hỏa nên người mệnh Hỏa hợp nhất đeo trang sức màu xanh lá cây
- Hòa hợp : đỏ, hồng, tím
- Khắc chế : Trắng (thuộc Kim)
- Cấm kị : Thủy khắc Hỏa nên không bao giờ được đeo đá quý màu đen, xanh nước biển.

Mệnh Thủy
[IMG]

- Tương sinh : Người mệnh Thủy nên chọn đá quý màu bạc, trắng, vàng (thuộc Kim)
- Hòa hợp : các màu đen, xanh nước biển
- Khắc chế : đỏ, hồng, tím
- Cấm kị : vàng sậm, nâu

Mệnh Mộc
[IMG]

- Tương sinh : đen, xanh nước biển, xanh da trời, xanh lam
- Hòa hợp : màu gỗ, màu xanh lá cây
- Khắc chế : màu vàng sậm, nâu đất
- Cấm kị : bạc, trắng, vàng.

Mệnh Thổ
[IMG]

- Tương sinh : đỏ, hồng, tím
- Hòa hợp : nâu đất, vàng sậm
- Khắc chế : màu đen, xanh nước biển
- Cấm kị : xanh lá cây
Ka bán đá hả.bán cho e với
 
giphy.gif
Ngày Thọ tử - Ngày sát chủ
( kỵ mọi việc )
Bài 1
- Một chó ngồi kề gối bính an. Hai rồng chầu phục núi nhâm sang. Tân ba lợn béo chuồn còn đóng. Đinh bốn xà đeo ngọc rỏ ràng. Chuột khoét năm hang mồ hướng bắc. Ngựa phi sáu gíó bính lai hoàn. Ất đêm trâu bán giá bảy lượng. Qúi dắc dê què đổi tám quan. Cọp ở giáp dần gầm chín tiếng. Khỉ ở rừng mậu gió mười phương. Mười một thương mèo tân khổ lụy. Mười hai gà rộ gáy tân sang...
Bài 2
- Một chó nằm kế rắn quấn ngang. Hai con rồng ấp chuột lông. Ba lợn lái ngăn dê đực chạy. Bốn con rắn trắng phủ mèo lang. Năm chuột trèo cây xem khỉ tắm. Sáu ngựa đi qua chó đón đàng. Bảy trâu đực chọi cùng trâu cái. Tám dê leo núi lợn xông quàng
Chin hùm đuổi ngựa qua rừng vắng. Mười khỉ tìm gà tiếng gáy vang. Mười một mèo kêu hùm lại sợ. Mười hai gà gáy chốn long sàn...
Nghĩa là...

- Tháng giêng : Ngày Tuất (Chó) là ngày Thụ Tử.
Ngày Tị (Rắn) là ngày Sát chủ.
- Tháng hai: Ngày Thìn (Rồng) là ngày Thụ Tử.
- Ngày Tý (Chuột) là ngày Sát chủ...
Kg hiểu gì luôn.ka
 
giphy.gif

KIM SINH THUỶ
Kim sinh Thủy không phải là vì Kim bị đốt nóng sẽ chảy ra thành nước, vì Kim lúc đó tuy ở dạng thể mền lỏng, nhưng đỏ chói, nóng bỏng nên sao có thể gọi là “Thủy” được. Thật ra, nguyên lý Kim sinh Thủy của cổ nhân là vì lấy quẻ CÀN là biểu hiện của Trời, mà Trời sinh ra mưa để tưới nhuần vạn vật, nên Thủy được phát sinh từ Trời.
Mà quẻ CÀN có hành Kim nên mới nói Kim sinh Thủy là vậy. Mặt khác, trong Hậu thiên Bát quái của Văn Vương, Thủy là nguồn gốc phát sinh của vạn vật. Nếu không có Thủy thì vạn vật không thể phát sinh trên trái đất. Cho nên khi lấy CÀN (KIM) sinh KHẢM (THỦY) cũng chính là triết lý của người xưa nhìn nhận nguồn gốc của sự sống trên trái đất là bắt nguồn từ Trời, là hồng ân của Thượng Đế.
Do đó, trong các nguyên lý tương sinh của Ngũ hành, Kim sinh Thủy là 1 nguyên lý tâm linh, triết lý và vô hình, và cũng là nguyên lý tối cao của học thuyết Ngũ hành tương sinh, vì nó là sự tương tác giữa Trời và Đất để tạo nên vạn vật. Còn những nguyên lý tương sinh còn lại chỉ là sự tương tác giữa những vật thể với nhau trên trái đất để duy trì sự sống mà thôi, nên cũng dễ hiểu và dễ hình dung hơn.
Mối quan hệ ngũ hành tương khắc: Mọi vật thể khi bị sát phạt, khắc chế sẽ đi đến chỗ tàn tạ, thoái hóa. Do đó, quan hệ tương khắc là để biểu hiện quá trình suy vong và hủy diệt của sự vật.
 
Sửa lần cuối:
CHỮ GIÁP : ( Giáp Tý, Giáp Tuất, Giáp Thân, Giáp Ngọ, Giáp Thìn, Giáp Dần )
Nhân sanh Giáp tự biến thành Điền,
Phú quí vinh hoa thực lộc thiên.
Phụ mẫu huynh đệ tha biệt sở,
Phu thê nhị đại hậu song toàn.

Chữ Giáp số có đất điền,
Bằng không cũng hưởng lộc tài tự nhiên.
Anh em nào có cậy trông,
Tha phương lập nghiệp mà nên cửa nhà.
Vợ chồng thay đổi nhiều lần,
Trai thay đổi vợ, gái thay đổi chồng.
Cho hay duyên số tại trời,
Khá làm âm đức, phước dành hậu lai.
Số này tuổi nhỏ tay không,
Lớn lên có của,vợ chồng làm nên.
 
CHỮ ẤT : ( Ất Hợi, Ất Dậu, Ất Mùi, Ất Tỵ, Ất Mẹo, Ất Sửu )
Nhân sanh Ất tự biến thành Vong,
Gia thất tiền tài tất thị không.
Lục súc tị phiền du vong bại,
Phu thê biến cải định nan phùng.

Người sanh chữ Ất gian nan,
Lắm khi dào dạt, lắm lần tay không.
Nuôi vật, vật cũng tang thương,
Ở cùng bầu bạn chẳng phần đặng yên.
Vợ chồng thay đổi lương duyên,
Trai thay đổi vợ, gái thay đổi chồng.
Số này sớm cách quê hương,
Ra ngoài lập nghiệp mới nên cửa nhà.
Cho nên số ở Thiên tào,
Người hiền lận đận, tuổi già nhờ con.
 
CHỮ BÍNH : ( Bính Dần, Bính Tý, Bính Tuất, Bính Thân, Bính Ngọ, Bính Thìn )
Nhân sanh Bính tự biến thành Tù,
Lo thiểu vô an hạn bất chu.
Sở hữu ngoại nhân y hữu định,
Thân cư quan quỉ bá niên trường

Chữ Bính số cũng quạnh hiu,
Người sanh chữ ấy trọn đời âu lo.
Tuổi nhỏ bịnh hoạn ốm đau,
Lớn tuổi cô quạnh một mình thảm thương.
Số này lập nghiệp tha phương,
Có chí tu niệm kính tin Phật Trời.
Nếu mà giữ dạ hiền lương,
Tuổi già sẽ được lộc tài tự nhiên.
Những người có chí thiện nhân,
Có khi lao khổ, có ngày thảnh thơi.
 
CHỮ ĐINH : ( Đinh Mẹo, Đinh Sửu, Đinh Hợi, Đinh Dậu, Đinh Mùi, Đinh Tỵ )
Nhân sanh Đinh tự biến thành Du,
Gia thất tiền tài thường đảo lộn.
Thiếu niên lao khổ uổng công phu,
Trung vận trùng lai phú đắc vinh.

Chữ Đinh biến thành chữ Du,
Số nhỏ tật bịnh ốm đau thường thường.
Lắm lần tai nạn thảm thương.
Nhờ có hồng phước Phật Trời chở che.
Lớn lên thông tuệ khác thường,
Có quyền có chức, có tài tự nhiên.
Có chí sáng tác mọi ngành,
Có tài có đức cầm quyền điểm binh.
Xét xem qua số nợ duyên,
Trai đôi ba vợ, gái thì truân chuyên.
Nết na, đức hạnh dung hòa,
Nhưng mà cũng chịu vui chiều buồn mai.
Cho hay căn số tự Trời,
Duyên đầu lỡ dở, hiệp hòa duyên sau.
Có căn tích thiện tu nhân,
Tuổi già chung hưởng lộc tài ấm no.
 
CHỮ MẬU : ( Mậu Thìn, Mậu Tý, Mậu Tuất, Mậu Thân, Mậu Ngọ, Mậu Dần )
Nhân sanh Mậu tự biến thành Quả,
Phiêu phất tha phương định thất gia.
Cô độc một thân không chỗ định,
Hành thân phảm mại lạc ngâm nga.

Chữ Mậu cô quạnh tha phương,
Lìa nhà, lìa xứ, lắm lần gian nan.
Anh em ruột thịt chẳng hòa,
Tha phương bậu bạn chỉ nhờ người dưng.
Gái thì lận đận lương duyên,
Khi thì vui vẻ, khi tan nát lòng.
Đôi lần mới dặng thành song,
Tuổi trẻ lao khổ, tuổi già nhờ con.
Tánh hay tích thiện từ hòa,
Tin Trời tưởng Phật, lòng hằng ái tha.
Những ai có chí tu nhơn,
Tuy rằng hoạn nạn, phước còn hậu lai.
 
  • Bình luận mới
  • Chủ đề mới
  • Hoạt động mới

Thời gian

  • :
  • :

Top dự đoán Miền Bắc

Tháng 08 Tháng 07 Tháng 06

Thành viên trực tuyến

Top